/ PHANH
Độ phanh sau Rotora giữ phanh tay: RF405, RF201, RP401 phanh tay điện và phanh tay cáp
Rotora có kit phanh sau giữ được phanh tay cho cả 3 kiểu xe: phanh tay tang trống dùng RF405 (4 piston) hoặc RF201 (2 piston) với đĩa 3 mảnh có tang trống; phanh tay cáp dùng RF405 kèm heo phanh tay cơ RHPB; phanh tay điện dùng RP401, heo 4 piston tích hợp mô-tơ EPB. Đĩa sau từ 330 đến 380 × 28 mm.
Cập nhật: tháng 11/2026

Độ phanh sau khó hơn phanh trước ở một điểm: phải giữ được phanh tay. Xe có thể dùng phanh tay cơ kéo cáp, phanh tay tang trống nằm trong chuông đĩa, hoặc phanh tay điện (EPB). Rotora có kit sau cho cả 3 kiểu. Bài này tổng hợp thông số heo sau Rotora RF405 (4 piston), RF201 (2 piston), RP401 (4 piston tích hợp mô-tơ phanh tay điện) và mô-đun phanh tay cáp RHPB, theo catalog Rotora.

Xe bạn dùng kiểu phanh tay nào?
| Kiểu phanh tay | Nhận biết | Kit Rotora phù hợp |
|---|---|---|
| Tang trống trong chuông đĩa (drum-in-hat) | Guốc phanh tay nằm trong lòng đĩa sau, kéo bằng cáp | RF405 hoặc RF201 với đĩa 3 mảnh có tang trống |
| Cáp kéo trên heo zin | Cần/nút phanh tay kéo cáp thẳng vào heo sau | RF405/RF201 + heo phanh tay cáp RHPB (bộ hai heo) |
| Phanh tay điện EPB | Nút P điện, mô-tơ gắn trên heo sau | RP401 tích hợp mô-tơ, hoặc RF405/RF201 + giữ heo zin làm phanh tay |
Rotora RF405: heo sau 4 piston
RF405 là heo sau 4 piston Φ30, nhỏ gọn (262 mm) để lọt sau mâm cùng đĩa lớn, hợp với kit trước 6 piston hoặc 4 piston RF401/RF403 để hai cầu đồng bộ.

| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Dòng | Street Challenge |
| Kích thước heo | 262 × 144 × 65 mm |
| Khối lượng heo | 2,53 kg |
| Piston | 4 piston Φ30 mm, tổng diện tích 28,27 cm² |
| Má phanh | RP4H.1.175, composite gốm H2, dày 17,5 mm, rộng 50,8 mm, diện tích ma sát 53,1 cm² |
| Đĩa — xe phanh tay tang trống | đĩa 3 mảnh 330 / 345 / 355 / 380 × 28 mm |
| Đĩa — xe phanh tay điện / cáp kéo (bộ hai heo) | 330 / 345 / 355 / 380 × 28 mm |
| Màu heo | đỏ, cam, bạc, vàng, vàng cao cấp, xanh kim loại, xanh lá, đen ôxy hoá, xanh sapphire, trắng, đen (11 màu) |
Rotora RF201: heo sau 2 piston
RF201 là heo sau 2 piston Φ32, lực nhẹ hơn RF405, hợp xe cần cân bằng lực phanh trước sau (không để bánh sau bó sớm) hoặc chỉ muốn đĩa sau lớn và heo sau cùng màu với heo trước.

| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Dòng | Street Challenge |
| Kích thước heo | 233 × 148 × 69 mm |
| Khối lượng heo | 2,34 kg |
| Piston | 2 piston Φ32 mm, tổng diện tích 16,08 cm² |
| Má phanh | RP2F.1.175, composite gốm H2, dày 17,5 mm, rộng 45,09 mm, diện tích ma sát 33,7 cm² |
| Đĩa | 330 / 345 / 355 / 380 × 28 mm (bản tang trống 3 mảnh hoặc bản bộ hai heo) |
| Màu heo | đỏ, cam, bạc, vàng, vàng cao cấp, xanh kim loại, xanh lá, đen ôxy hoá |

Rotora RP401: heo sau 4 piston tích hợp phanh tay điện
RP401 thuộc dòng Luxury Sport, là heo sau 4 piston có mô-tơ phanh tay điện gắn liền, cắm giắc vào hệ thống EPB của xe. Phanh tay điện, auto hold vẫn dùng như zin mà chỉ cần một heo mỗi bánh. Dành cho xe hiệu năng cao và SUV lớn.

| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Dòng | Luxury Sport |
| Kích thước heo | 286 × 236 × 94 mm (gồm mô-tơ) |
| Khối lượng heo | 5,27 kg (gồm mô-tơ) |
| Piston | 4 piston Φ28 mm, tổng diện tích 24,61 cm² |
| Đĩa | 355 × 28, 380 × 28 mm; bản gốm carbon 350 × 28, 380 × 28 mm |
| Màu heo | đỏ, cam, bạc, vàng, vàng cao cấp, xanh kim loại, xanh lá, đen |


Xem ca thực tế dùng heo sau Rotora có phanh tay điện trên Geely Monjaro.
Mô-đun phanh tay cáp RHPB cho xe phanh tay cơ
Một số xe sau khi nâng cấp phanh sau sẽ mất phanh tay zin, ví dụ nhiều đời Honda, Audi, Volkswagen, Ford, Mazda dùng phanh tay cáp kéo thẳng vào heo sau. Rotora làm thêm heo phanh tay riêng bắt bằng bu-lông (mô-đun RHPB) để giữ lại chức năng này mà không phải sửa chi tiết của xe:
- Thiết kế cơ khí dạng nổi, không dùng dầu thuỷ lực, nối thẳng cáp phanh tay zin.
- Lực ở cần phanh tay độc lập với bàn đạp, không bị tuột do áp suất dầu.
- Đi cùng RF405 thành bộ hai heo mỗi bánh: heo 4 piston làm phanh chính, heo RHPB làm phanh tay.
- Chỉ dùng làm phanh đỗ, không thiết kế để kéo phanh tay drift.


Chọn đĩa sau bao nhiêu?
Đĩa sau nên nhỏ hơn hoặc bằng đĩa trước, ví dụ trước 355 mm thì sau 330–345 mm, trước 380 mm thì sau 355–380 mm. Đĩa 330 mm thường cần mâm 18 inch, 355 mm thường cần 19 inch, 380 mm cần 19–20 inch; mâm sau phải đo lòng riêng vì có heo phanh tay. Heo trước tham khảo Rotora 4 piston hoặc 6 piston.
Câu hỏi thường gặp
Độ phanh sau Rotora có mất phanh tay không?
Không, nếu chọn đúng kit theo kiểu phanh tay của xe: xe phanh tay tang trống dùng đĩa 3 mảnh có tang trống; xe phanh tay cáp dùng thêm heo phanh tay RHPB; xe phanh tay điện dùng heo RP401 có mô-tơ hoặc giữ heo zin làm phanh tay.
RF405 và RF201 khác nhau thế nào?
RF405 là heo sau 4 piston Φ30 (diện tích piston 28,27 cm², má 53,1 cm², 2,53 kg). RF201 là heo sau 2 piston Φ32 (16,08 cm², má 33,7 cm², 2,34 kg), lực nhẹ hơn. Cả hai dùng đĩa 330–380 × 28 mm.
Rotora RP401 là gì?
RP401 là heo sau 4 piston dòng Luxury Sport tích hợp mô-tơ phanh tay điện (EPB), nặng 5,27 kg gồm mô-tơ, dùng đĩa 355 hoặc 380 × 28 mm, có bản đĩa gốm carbon 350/380 mm. Phanh tay điện và auto hold vẫn hoạt động như zin.
Mô-đun phanh tay cáp RHPB có dùng để drift được không?
Không. RHPB là heo phanh tay cơ khí bắt bu-lông, không dùng dầu, chỉ để giữ chức năng phanh đỗ cho xe phanh tay cáp sau khi lên kit sau, không thiết kế để kéo phanh tay drift.
Muốn độ phanh sau mà vẫn giữ phanh tay? Gửi đời xe, kiểu phanh tay (cần kéo, nút điện) và size mâm, HFORGED tra kit sau phù hợp, chat Zalo hoặc nhắn fanpage HFORGED. Xem thêm độ phanh Rotora ô tô, Toyota Crown trước 6 sau 4 piston. Kit Rotora tại HFORGED bảo hành 3 tháng.
Thông số theo catalog Rotora, có thể thay đổi theo lô hàng và ứng dụng xe.


