Rotora Super Challenge là dòng phanh đua của Rotora: má composite kim loại cao cấp chịu nhiệt cao, nhiều mã dùng piston thép tản nhiệt chuyên dùng đua, đĩa dày 32–36 mm và có bản đĩa gốm carbon. Bài này tổng hợp thông số 6 mã theo catalog Rotora: RS401, RS555 (4 piston), RS603, RS603s, RS999, RS99999 (6 piston). Khác biệt với dòng đường phố xem Street Challenge và Super Challenge.

Kit phanh đua Rotora RS603 6 piston màu bạc anod cứng, đĩa xẻ rãnh cong 2 mảnh, má kim loại
Kit đua RS603 màu bạc anod cứng, đĩa xẻ rãnh cong, má kim loại. Ảnh: Rotora.

So sánh nhanh

MãPistonNặng/heoMá phanhĐĩa
RS4014 (Φ36/Φ42)3,34 kgRP4N.3, kim loại, 61,6 cm²355 / 380 × 36 mm, có gốm carbon
RS5554 (Φ36/Φ41)2,63 kgRP6F.1, kim loại, dày 20,46 mm330 × 30, 355 / 380 × 28 mm, có gốm carbon
RS6036 (Φ30/Φ36/Φ38)3,641 kgRP6F.3, kim loại, 81,9 cm²355 / 380 × 36 mm, có gốm carbon
RS603s6 (Φ36/Φ32/Φ28)2,17 kgRP6F.1, gốm H2, 58,2 cm²285 × 24, 300 / 330 × 28 mm
RS9996 (Φ27/Φ32/Φ38)2,66 kgRP6F.1, kim loại, dày 20,46 mm355 / 380 × 32 mm, có gốm carbon
RS999996 (Φ42/Φ34/Φ32)3,5 kgRP6F.1, kim loại, dày 25 mm, 83,6 cm²355 / 380 / 400 × 36 mm, có gốm carbon

RS401: 4 piston đua, bạc anod cứng

Heo phanh đua Rotora RS401 4 piston bạc anod, đĩa xẻ rãnh cong 2 mảnh
RS401 màu bạc đua, đĩa xẻ rãnh cong. Ảnh: Rotora.
Thông sốGiá trị
Kích thước heo301,5 × 154,5 × 82 mm
Khối lượng heo3,34 kg
PistonΦ36 × 2 + Φ42 × 2, tổng 48,07 cm², piston thép
Má phanhRP4N.3.175, composite kim loại cao cấp, dày 17,5 mm, rộng 48,6 mm, ma sát 61,6 cm²
Đĩa355 × 36, 380 × 36 mm; bản gốm carbon cùng cỡ
Màubạc đua, anod hoá cứng
Kit phanh đua Rotora RS401 4 piston bạc, má kim loại, dây dầu bọc thép
Kit RS401. Ảnh: Rotora.

RS555: 4 piston nhẹ, má dày 20,46 mm

Heo phanh Rotora RS555 4 piston đỏ, đĩa khoan lỗ xẻ rãnh
RS555 với đĩa khoan lỗ xẻ rãnh. Ảnh: Rotora.
Thông sốGiá trị
Kích thước heo272 × 140 × 65 mm
Khối lượng heo2,63 kg
PistonΦ36 × 2 + Φ41 × 2, tổng 47,12 cm², piston thép
Má phanhRP6F.1.175, composite kim loại cao cấp, dày 20,46 mm, rộng 48,2 mm, ma sát 60 cm²
Đĩa330 × 30, 355 × 28, 380 × 28 mm; bản gốm carbon cùng cỡ
Màu heođỏ, cam, bạc, vàng, vàng cao cấp, xanh kim loại, xanh lá, đen ôxy hoá, xanh sapphire, trắng, đen
Kit phanh Rotora RS555 4 piston kèm dầu DOT 4, má, bát bắt
Kit RS555. Ảnh: Rotora.

RS603: 6 piston đua, bạc anod cứng

Heo phanh đua Rotora RS603 6 piston bạc anod, đĩa xẻ rãnh cong
RS603 màu bạc đua. Ảnh: Rotora.
Thông sốGiá trị
Kích thước heo317 × 155 × 92 mm
Khối lượng heo3,641 kg
PistonΦ30 × 2 + Φ36 × 2 + Φ38 × 2, tổng 57,18 cm², piston thép
Má phanhRP6F.3.175, composite kim loại cao cấp, dày 17,5 mm, rộng 50,5 mm, ma sát 81,9 cm²
Đĩa355 × 36, 380 × 36 mm; bản gốm carbon cùng cỡ
Màubạc đua, anod hoá cứng

RS603s: 6 piston nhỏ gọn nhất, chỉ 2,17 kg

RS603s là bản đua cỡ nhỏ, heo chỉ 268 mm và 2,17 kg, đi đĩa từ 285 mm nên lắp được mâm nhỏ, hợp xe nhẹ chạy track.

Heo phanh Rotora RS603s 6 piston đỏ, đĩa xẻ rãnh cong 2 mảnh
RS603s với đĩa xẻ rãnh cong. Ảnh: Rotora.
Thông sốGiá trị
Kích thước heo268 × 133,7 × 62 mm
Khối lượng heo2,17 kg
PistonΦ36 × 2 + Φ32 × 2 + Φ28 × 2, tổng 48,76 cm²
Má phanhRP6F.1.175, composite gốm H2, dày 15,5 mm, rộng 49 mm, ma sát 58,2 cm²
Đĩa285 × 24, 300 × 28, 330 × 28 mm
Màu heođỏ, cam, bạc, vàng, vàng cao cấp, xanh kim loại, xanh lá, đen ôxy hoá, xanh sapphire, trắng, đen
Kit phanh Rotora RS603s 6 piston, má cam, đĩa xẻ rãnh, dầu DOT 4
Kit RS603s. Ảnh: Rotora.

RS999: 6 piston thân mỏng 61 mm

Heo phanh Rotora RS999 6 piston đỏ, đĩa khoan lỗ xẻ rãnh 355 mm
RS999 với đĩa khoan lỗ xẻ rãnh. Ảnh: Rotora.
Thông sốGiá trị
Kích thước heo285 × 158 × 61 mm
Khối lượng heo2,66 kg
PistonΦ27 × 2 + Φ32 × 2 + Φ38 × 2, tổng 50,19 cm², piston thép
Má phanhRP6F.1.175, composite kim loại cao cấp, dày 20,46 mm, rộng 48,2 mm, ma sát 60 cm²
Đĩa355 × 32, 380 × 32 mm; bản gốm carbon cùng cỡ
Màu heođỏ, cam, bạc, vàng, vàng cao cấp, xanh kim loại, xanh lá, đen ôxy hoá, xanh sapphire, trắng, đen
Kit phanh Rotora RS999 6 piston kèm dầu DOT 4, má, bát bắt
Kit RS999. Ảnh: Rotora.

RS99999: 6 piston đua, má dày 25 mm

RS99999 là mã đua mạnh nhất trong nhóm: piston lớn Φ42/Φ34/Φ32, má dày 25 mm, diện tích ma sát 83,6 cm², đĩa 36 mm cỡ 355, 380 và 400 mm.

Heo phanh đua Rotora RS99999 6 piston màu bạc, đĩa khoan lỗ xẻ rãnh
RS99999 bản bạc, logo đỏ. Ảnh: Rotora.
Thông sốGiá trị
Kích thước heo344 × 207 × 86 mm
Khối lượng heo3,5 kg
PistonΦ42 × 2 + Φ34 × 2 + Φ32 × 2, tổng 61,92 cm²
Má phanhRP6F.1.175, composite kim loại cao cấp, dày 25 mm, rộng 53 mm, ma sát 83,6 cm²
Đĩa355 × 36, 380 × 36, 400 × 36 mm; bản gốm carbon cùng cỡ
Màu heođỏ, cam, bạc, vàng, vàng cao cấp, xanh kim loại, xanh lá, đen ôxy hoá, xanh sapphire, trắng, đen
Kit phanh đua Rotora RS99999 6 piston bạc, má đỏ, dầu DOT 4
Kit RS99999. Ảnh: Rotora.

Có nên dùng bản đua cho xe đi phố?

Má kim loại của dòng đua cần nhiệt mới ăn tốt, đi phố lúc nguội sẽ kêu và bụi hơn má gốm H2. Xe chủ yếu đi phố, thỉnh thoảng chạy đèo nên chọn dòng Street Challenge; xe chạy track thường xuyên mới nên lên Super Challenge. Xem thêm má Rotora H2, H6, H8, H9 và đĩa gốm carbon Rotora.

Câu hỏi thường gặp

Rotora Super Challenge khác Street Challenge thế nào?

Super Challenge dùng má composite kim loại chịu nhiệt cao, nhiều mã có piston thép tản nhiệt, đĩa dày 32–36 mm và có bản gốm carbon, dành cho chạy track. Street Challenge dùng má gốm H2 êm, ít bụi cho đi phố.

Rotora RS603s nặng bao nhiêu?

RS603s là heo 6 piston nhỏ gọn, nặng 2,17 kg, kích thước 268 × 133,7 × 62 mm, đi đĩa 285 × 24, 300 × 28 hoặc 330 × 28 mm.

Mã Rotora đua nào mạnh nhất?

RS99999: 6 piston Φ42/Φ34/Φ32 (61,92 cm²), má kim loại dày 25 mm, diện tích ma sát 83,6 cm², đĩa 355/380/400 × 36 mm, có bản gốm carbon.

Đi phố có dùng được Rotora bản đua không?

Dùng được nhưng má kim loại cần nhiệt mới ăn tốt, lúc nguội dễ kêu và bụi hơn. Xe chủ yếu đi phố nên chọn Street Challenge với má gốm H2.

Muốn lên kit Rotora bản đua? Gửi đời xe, size mâm và màu heo bạn thích, HFORGED tra kit, kiểm tra lòng mâm và tư vấn, chat Zalo hoặc nhắn fanpage HFORGED. Xem thêm Rotora 4 piston, Rotora 6 piston. Kit Rotora tại HFORGED bảo hành 3 tháng.

Thông số theo catalog Rotora, có thể thay đổi theo lô hàng và ứng dụng xe.